Tỉnh có tỉ lệ tốt nghiệp THPT đáng nghi ngờ nhất (Tiếp theo bài về tỉ lệ tốt nghiệp đáng ngờ của các tỉnh)

Standard
“các tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ lệ đáng nghi ngờ nhất. Đứng đầu “bảng phong thần” này chính là An Giang!”Đau lòng quá! An Giang ơi…hu…hu…hu…

_CGL_

In Email
  http://nguyenvantuan.net/education/3-edu/1313-tinh-co-ti-le-tot-nghiep-thpt-dang-nghi-ngo-nhat-
https://i0.wp.com/mekong-tourism.com/wp-content/uploads/2011/07/an_giang.gifTiếp theo bài trước, bài này sẽ chỉ ra cụ thể tỉnh thành nào có tỉ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) năm 2011 đáng nghi ngờ nhất. Dùng một phương pháp đơn giản mô tả trong bài trước tôi nhận ra một sự thật đau lòng: các tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ lệ đáng nghi ngờ nhất. Đứng đầu “bảng phong thần” này chính là An Giang!Bây giờ chúng ta sẽ cố gắng trả lời băn khoăn của Phó thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân về tỉnh thành có tỉ lệ tốt nghiệp tăng bất ngờ.  Tôi thì nghĩ đáng ngờ, hơn là bất ngờ.  “Đáng ngờ” ở đây có nghĩa là tỉ lệ tốt nghiệp năm 2011 có vẻ tăng hay giảm một cách bất bình thường. Vấn đề do đó là tìm ngưỡng thời gian để định nghĩa “bình thường”. Chúng ta biết rằng bệnh thành tích đã ăn sâu vào hệ thống giáo dục rất lâu, nên khó có thể nói năm nào là “sạch” hay bình thường được. Nhưng trong những năm bất bình thường, tôi thấy (qua quan sát dữ liệu về tỉ lệ tốt nghiệp THPT) năm 2006 đến 2009 là tương đối ổn định. Do đó, chúng ta sẽ so sánh tỉ lệ tốt nghiệp năm 2011 với tỉ lệ trung bình 2006-2009.

Về mặt phân tích, chúng ta có thể tiếp cận vấn đề một cách đơn giản như sau:

  • Ở mỗi địa phương, tính tỉ lệ tốt nghiệp “thật” (chỉ là ước tính thôi), và gọi đó là Ti như đề cập trong bài trước (chú ý i ở đây có nghĩa là mã số cho từng tỉnh, i=1 đến 63); chỉ tính trong thời gian 2006 đến 2009 vì đây là thời gian tỉ lệ tương đối ổn định;
  • Ở mỗi địa phương, tính độ lệch chuẩn trong thời gian 2006 đến 2009, và gọi là Si như đề cập trên; Si chính là chỉ số phản ảnh độ dao động về điểm thi qua 4 năm;
  • Nhưng Si có thể tùy thuộc vào Ti, cho nên ở mỗi địa phương, chúng ta tính chỉ số Zi cho năm 2011: Zi = (tỉ lệ năm 2011 – Ti) / Si. Chỉ số Z không có đơn vị, và vì thế cho phép chúng ta so sánh giữa các tỉnh thành. Nếu Z bằng 0, thì điều đó có nghĩa là tỉnh thành đó có tỉ lệ tốt nghiệp năm 2011 bằng tỉ lệ trung trung bình 4 năm; nếu Z > 0, tỉ lệ năm 2011 cao hơn trung bình; và nếu Z < 0, tỉ lệ tốt nghiệp năm 2011 thấp hơn trung bình. Z càng cao, chúng ta càng có lí do để nghi ngờ tỉnh đó có vấn đề. Thật ra, có thể tính “xác suất nghi ngờ” bằng cách dựa vào luật phân bố chuẩn – normal distribution – nhưng có lẽ chưa cần làm phức tạp thêm vấn đề ở đây, nên chúng ta tạm thời dùng Z như là một thước đo.

Dùng tỉ lệ tốt nghiệp 2006 đến 2011, tôi có kết quả như sau (Bảng 1). Có thể rút ra vài điểm chính trong bảng này như sau:

Thứ nhất, điều đáng chú ý đầu tiên là tất cả các tỉnh thành đều có Z trên 0. Nói cách khác, tỉ lệ tốt nghiệp THPT năm 2011 của tất cả các tỉnh thành đều cao hơn so với trung bình.

Thứ hai, An Giang là tỉnh đáng nghi ngờ nhất. Tỉ lệ tốt nghiệp THPT năm 2011 của An Giang là 98.3%, nhưng tỉ lệ trung bình 2006 – 2009 của tỉnh này chỉ 76.15 và độ lệch chuẩn là 3.54% (tức tương đối thấp). Do đó, chỉ số Z = (98.3 – 76.15) / 3.5 = 6.27. Nói cách khác, tỉ lệ tốt nghiệp năm 2011 của An Giang cao gấp 6.3 lần độ lệch chuẩn của chính tỉnh này!  Đó là một tỉ lệ rất đáng nghi ngờ.  Xác suất mà Z cao hơn 6 gần như là 0. Nghi ngờ dựa vào chính chuẩn của tỉnh An Giang!

Thứ ba, dùng cách phân tích trên, tôi nhận ra các tỉnh sau đây cũng đáng nghi ngờ nhất: Sóc Trăng, Quảng Bình, Kiên Giang, Bạc Liêu, Hậu Giang, Phú Yên, Cà Mau. Các tỉnh này có chỉ số Z cao 2 hoặc trên 2. Chỉ có 6 tỉnh thành là có chỉ số Z thấp hơn 1.

Chúng ta có thể chia “mức độ nghi ngờ” thành 3 nhóm. Nhóm 1 (thấp nhất) nếu chỉ số Z thấp hơn 1; nhóm 2 có độ nghi ngờ trung bình nếu Z trong khoảng 1 và 2; và nghi ngờ cao nhất là những tỉnh thành có chỉ số Z cao hơn hoặc bằng 2. Với cách phân loại đó, chúng ta có thể xem các tỉnh / thành đáng nghi ngờ cho 3 miền như sau.

Số tỉnh thành phân chia theo mức độ nghi ngờ về tỉ lệ tốt nghiệp 2011

Miền

Độ nghi ngờ cấp 1

Độ nghi ngờ cấp 2

Độ nghi ngờ cấp 3

Bắc

9 (75.0)

16 (37.2)

0 (0.0)

Trung

2 (16.7)

13 (30.2)

2 (25.0)

Nam

1 (8.3)

14 (32.6)

6 (75.0)

Tổng cộng

12

43

8

Số trong ngoặc là tỉ lệ cho từng nhóm

Trong số 63 tỉnh thành, phần lớn có độ nghi ngờ cấp 2 (43 tỉnh thành, chiếm 68%) và cấp 3 (8 tỉnh thành, hay 13%). Trong nhóm 8 tỉnh thành có độ nghi cờ cấp 3, 75% là các tỉnh thành miền Nam, đặc biệt là vùng Đồng bằng sông Cửu Long (miền Tây). Tuy nhiên, trong nhóm có độ nghi ngờ cấp 2 thì phân bố khá đều giữa 3 vùng. Trong số 12 tỉnh thành có độ nghi ngờ cấp 1, phần lớn (75%) là các tỉnh phía Bắc.

Nói tóm lại, để trả lời câu hỏi của Phó thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân là tỉnh thành nào có tỉ lệ tốt nghiệp THPT đáng nghi ngờ nhất, tôi xin trả lời: đó là An Giang. Ngoài An Giang ra, các tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long (và Quảng Bình) là những địa phương có tỉ lệ tốt nghiệp THPT năm 2011 đáng nghi ngờ nhất. Cần nói thêm rằng An Giang từng được xem là nơi học giỏi nhất nhì ở miền Tây (thua Tiền Giang), từng có đại học trước 1975, mà bây giờ thì …  :-).

Cũng cần nói thêm rằng những phân tích trên đây vẫn còn “thô”, vì chưa xem xét đến tỉ lệ từng trường qua nhiều năm. Nếu có số liệu từ Bộ Giáo dục và Đào tạo tôi có thể trả lời cụ thể trường nào đáng nghi ngờ nhất, và sẽ làm phân tích miễn phí cho Bộ.

NVT

Có thể xem thêm vài bài cũ:

Nhận diện các địa phương “siêu thành tích”

Nhận diện địa phương “học giỏi” nhất

Vài nhận xét từ kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông 2009

Kết quả thi tốt nghiệp THPT 2009
===

Bảng 1. Tỉ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông 2011 và chỉ số Z

Tỉnh / thành

Tỉ lệ tốt nghiệp năm 2011

Tỉ lệ trung bình 2006-2009

Độ lệch chuẩn 2006-2009

Chỉ số Z cho năm 2011

An Giang

98.30

76.15

3.54

6.27

Soc Trang

90.74

62.02

9.82

2.93

Quang Binh

99.29

76.26

7.94

2.90

Kien Giang

97.34

67.57

12.06

2.47

Bac Lieu

96.00

66.57

13.16

2.24

Hau Giang

97.94

70.36

13.14

2.10

Phu Yen

92.76

72.80

9.78

2.04

Ca Mau

93.16

75.21

9.03

1.99

Khanh Hoa

96.61

84.36

6.73

1.82

Ninh Thuan

91.85

75.23

9.38

1.77

Long An

90.70

84.88

3.30

1.76

Dien Bien

95.65

68.98

15.76

1.69

Can Tho

97.74

84.58

7.87

1.67

Son La

97.00

51.72

27.70

1.63

TPHCM

96.67

94.77

1.17

1.63

Dong Thap

94.60

75.10

12.13

1.61

Dong Nai

95.34

80.41

9.34

1.60

Thua Thien

97.00

77.52

12.36

1.58

Ba ria – Vung tau

97.21

79.52

11.51

1.54

Ha Tinh

99.14

82.75

10.92

1.50

Cao Bang

93.73

54.86

26.10

1.49

Binh Duong

90.70

72.85

12.04

1.48

Dak Lak

88.36

65.50

15.85

1.44

Lang Son

96.80

75.54

14.89

1.43

Tra Vinh

91.87

82.19

6.81

1.42

Ha Giang

94.11

63.23

23.36

1.32

Tay Ninh

88.70

79.40

7.18

1.30

Kon Tum

97.31

77.18

15.73

1.28

Quang Ngai

98.65

83.34

12.09

1.27

Vinh Long

86.58

79.26

5.84

1.25

Ninh Binh

99.87

82.90

13.55

1.25

Binh Phuoc

94.57

75.30

15.56

1.24

Yen Bai

98.91

62.24

29.68

1.24

Quang Nam

97.84

78.39

15.76

1.23

Gia Lai

88.33

70.84

14.25

1.23

Binh Dinh

96.84

84.37

10.19

1.22

Hai Duong

99.18

89.02

8.63

1.18

Quang Ninh

97.70

82.69

12.78

1.17

Bac Kan

88.70

53.91

29.91

1.16

Da Nang

97.20

86.69

9.06

1.16

Tien Giang

90.95

85.98

4.29

1.16

Lai Chau

92.00

70.62

18.50

1.16

Thanh Hoa

99.23

79.85

16.78

1.16

Vinh Phuc

96.10

87.10

7.97

1.13

Dak Nong

81.95

67.05

13.27

1.12

Binh Thuan

88.06

80.11

7.15

1.11

Bac Giang

99.37

82.14

15.68

1.10

Hoa Binh

97.04

66.96

27.78

1.08

Hung Yen

97.05

84.37

11.73

1.08

Ha Noi

97.79

85.06

11.81

1.08

Nghe An

97.83

72.71

23.64

1.06

Tuyen Quang

99.64

62.80

35.57

1.04

Ha Nam

99.69

92.31

7.15

1.03

Hai Phong

99.85

90.07

9.52

1.03

Phu Tho

99.21

77.65

21.18

1.02

Thai Binh

99.71

83.37

16.14

1.01

Bac Ninh

99.62

89.01

10.50

1.01

Nam Dinh

99.89

95.72

4.25

0.98

Quang Tri

94.74

72.44

23.10

0.97

Lam Dong

93.44

87.40

6.52

0.93

Ben Tre

84.15

82.30

3.20

0.58

Thai Nguyen

93.70

90.55

6.65

0.47

Lao Cai

82.00

76.33

16.84

0.34

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s